Đánh giá nhược điểm của Nissan Sunny

Nissan Sunny thuộc phân khúc sedan hạng B. Dòng xe này đã rất thành công khi chinh phục được rất nhiều khách hàng. Từ các phiên bản Nissan 2013, 2015, 2018, 2019 đến những phiên bản Nissan XV-Q, Nissan XL 2019 đều là các dòng xe được thị trường ưu chuộng. Nhưng nhược điểm của Nissan Sunny cũng còn nhiều khiến người tiêu dùng băn khoăn.

Những nhược điểm đó là gì? Trong năm 2020, Nissan có còn đáng mua không. Cùng hướng dẫn lái xe an toàn tìm hiểu ngay sau đây.

Đánh giá tổng quan Nissan Sunny

Ngoại thất của nissan Sunny
Ngoại thất của nissan Sunny

Thiết kế tổng thể: Nisan Sunny chính xác không phải là một chiếc xe đẹp. Nissan không phải là kiểu thiết kế khiến bạn yêu ngay từ cái nhìn đầu tiên. Với những đường nét hơi nữ tính tạo cảm giác duyên dáng cho Sunny chứ không phải là sự hung dữ hoàn toàn, hoặc không trẻ trung giống những mẫu xe Sedan hạng B cùng phân khúc như: Mazda 2, Honda City… Sunny rất dễ nhìn. 

Nhược điểm của Nissan Sunny
Nhược điểm của Nissan Sunny

Thiết kế nội thất: Sunny là một nghịch lý hoàn toàn so với tên gọi của Nissan. Mặc dù cabin được bài trí đẹp mắt và được trang bị mọi thứ bạn có thể nghĩ đến bao gồm điều khiển lái, nút bấm khởi động và hệ thống kiểm soát khí hậu. Tất cả mọi thứ đều có màu xám trong Sunny từ bảng điều khiển cho đến thảm. Và mặc dù sự đơn điệu hơi bị phá vỡ với ghế và viền cửa màu sáng hơn. Sẽ tốt hơn nếu Sunny được thêm một chút màu sắc bên trong nội thất. 

9 nhược điểm của Nissan Sunny cần lưu ý khi mua.

1.Hai phanh sau tang trống

  • Khi các trống phanh giãn nở bên trong bị đốt nóng do phanh cứng, đường kính của tang trống tăng lên một chút do giãn nở nhiệt. Do đó giày phải di chuyển xa hơn và người lái xe phải nhấn bàn đạp phanh xa hơn.
Phanh tang trông trên Sunny
Phanh tang trông trên Sunny
  •  Các đặc tính của vật liệu ma sát có thể thay đổi nếu bị nung nóng, dẫn đến ma sát ít hơn. Đây có thể là một vấn đề lớn hơn nhiều đối với phanh tang trống so với phanh đĩa, vì các bánh xe nằm bên trong tang trống và không tiếp xúc với không khí xung quanh làm mát. Sự mất ma sát thường chỉ là tạm thời và vật liệu sẽ lấy lại hiệu quả khi được làm nguội. Nhưng nếu bề mặt quá nóng đến mức trở nên tráng men thì việc giảm hiệu quả phanh là rất nhanh. 
  • Quá chân phanh trống gây ra nhiệt độ cao khiến dầu phanh bốc hơi , làm giảm áp lực thủy lực áp dụng cho những đôi giày phanh. Do đó, phanh sẽ không hiệu quả. Hiệu quả bị xấu đi do bảo trì kém. 

2. Chưa tích hợp gương chiếu hậu tự động

Nếu là một người lái ô tô lâu lắm thì chắc chắn bạn sẽ nhận thấy được sự bất tiện của gương gập tay. Trên Nissan Sunny 2013, 2015 vẫn là gương chiếu hậu. Vì vậy, đầu tư chiếc gương chỉnh điện sẽ giúp bạn thuận tiện hơn nhiều khi di chuyển, hoặc khi vào bến đỗ xe. Nếu bạn đang sử dụng Nissan Sunny đời 2013 và 2015 hẳn là khá khó chịu khi phải đi ra ngoài để gập gương.

3. Chất lượng sơn ngoại thất khá mỏng

Với một chiếc xe có nước sơn tốt, dày thì thời gian sử dụng đẹp nhất cũng khoảng 5 năm, sau đó sẽ bị bạc màu. Việc nước sơn mỏng khiến ngoại hình xe xuống cấp. Bạn sẽ phải chi thêm tiền để bảo dưỡng. 

4. Phần ống xả thấp dễ bị ngập nước nếu đi qua vũng ngập.

5. Phần bánh xe kích thước nhỏ.

6. Nội thất trên Nissan Sunny khá nhàm chán, đơn điệu

7. Không được trang bị cổng USB và trên một số phiên bản không kết nối bluetooth.

8. Không có hộc đựng đồ, phiên bản Sunny 2013 chỉ có hộc để ly.

9. Tiếng còi xe nhỏ khiến bạn gặp một vài trở ngại khi đi đường.

Đây là 9 nhược điểm chung của các dòng xe Nissan Sunny qua các phiên bản. Nếu bạn quan tâm, thì ngay dưới đây là bài đánh giá về các dòng xe Nissan Sunny qua các năm.

ĐÁNH GIÁ NISSAN SUNNY 2013 – 2015 

Bảng đánh giá chi tiết:

THÔNG TIN 
Loại cơ thể Sedan
Loại nhiên liệu Xăng dầu
ĐỘNG CƠ & TRUYỀN ĐỘNG
Công suất tối đa 97 Bhp @ 6000 vòng / phút
Mô-men xoắn cực đại 134 Nm @ 4000 vòng / phút
Động cơ 1498cc, 4 xi lanh
HIỆU SUẤT 
Dặm (Thành phố) 12,00 kmpl (ước chừng)
Dặm (Xa lộ) 17,0 kmpl (ước chừng)
KÍCH THƯỚC & TRỌNG LƯỢNG
Tổng chiều dài 4425 mm
Chiều rộng tổng thể 1695 mm
Chiều cao tổng thể 1505 mm
Chiều dài cơ sở 2600,0 mm
Trọng lượng 1027,00 kg
SỨC CHỨA
Số chỗ ngồi 5
Không gian  490,00 lít
Dung tích thùng nhiên liệu 41,00 lít
PHANH 
Phanh Đĩa trước, Tang trống sau
Hệ thống treo McPherson thanh chống, tia xoắn
BÁNH XE & LỐP
Bánh xe hợp kim

Kích thước lốp 185/65 R15
THOẢI MÁI & TIỆN LỢI
Điều chỉnh lái (Rake)

Điều khiển gắn trên tay lái

Lỗ thông hơi phía sau 

Bộ nạp nhiên liệu từ xa

Điều chỉnh lái 

Không

 Gạt nước phía sau

Không

Cần gạt nước mưa

Không

Power Windows

Kkhởi động từ xa

TÍNH NĂNG NGOẠI THẤT

Gương chiếu hậu bên ngoài Chỉnh điện
Kính màu

ĐẶC ĐIỂM NỘI THẤT

Cửa sổ trời
Không

CÁC TÍNH NĂNG AN TOÀN

Túi khí 2
Các cảm biến đỗ xe
Không

PHANH 

Phân phối phanh điện tử (EBD)
Có 
Chống bó cứng phanh (ABS)
Có 
Chương trình ổn định điện tử (ESP)
Không 
Kiểm soát lực kéo
Không

THIẾT BỊ ĐO ĐẠC

Khoảng cách chuyến đi 2
Máy đo tốc độ

HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG

Đèn pha Xenon
Không
Đèn sương mù phía trước
Đèn pha cảm biến bóng tối
Không
Đèn báo rẽ ORVM
không

ÂM THANH

Hệ thống âm thanh  Tích hợp với 4 loa

GHẾ NGỒI 

Ghế da Không
Ghế sau gấp
Không
Tay vịn trung tâm phía sau Cùng giá đỡ cốc
Điều chỉnh ghế lái xe Thủ công

Nhược điểm của Nissan Sunny 2013 – 2015

Do cổ ống xả trên Nissan Sunny nằm thấp nên khi di chuyển qua vũng nước nếu không cẩn thận rất dễ bị ngập nước.
Lốp xe nhỏ nên khi di chuyển nhanh gây ra những tiếng ồn và xe không được ổn định.
Theo người dùng đánh giá nội thất của Nissan Sunny 2015 không bắt mắt. Đặc biệt là ở hệ thống làm lạnh. Và với việc không có cổng kết nối USB và kết nối với Bluetooth. Không có hộc chứa đồ, các nút bấm và hoàn thiện chi tiết kém.

Nhưng với khả năng hoạt động bền bỉ của một chiếc xe đến từ Nhật Bản, ít lỗi vặt. Và mức giá hấp dẫn thì Nissan Sunny 2015 vẫn là một chiếc xe đáng mua với những người chưa có điều kiện kinh tế. Và những người thích tính thực dụng của xe.

 

ĐÁNH GIÁ NISSAN SUNNY 2016 

>>XEM THÊM: Đánh giá chi tiết Nissan Sunny 2016

Bảng đánh giá thông số kỹ thuật Sunny 2016:

THÔNG TIN 

Loại xe Sedan
Loại nhiên liệu Xăng/ dầu

ĐỘNG CƠ & TRUYỀN ĐỘNG

Công suất tối đa 84,8 Bhp @ 3750 vòng / phút
Mô-men xoắn cực đại 200 Nm @ 2000 vòng / phút

HIỆU SUẤT

Dặm (Đô thị) 16 kmpl (ước chừng)
Dặm (Cao tốc) 19 kmpl (ước chừng)

KÍCH THƯỚC & TRỌNG LƯỢNG

Tổng chiều dài 1515 mm
Chiều rộng tổng thể 1695 mm
Chiều cao tổng thể 1515 mm
Chiều dài cơ sở 2600 mm

SỨC CHỨA

Số chỗ ngồi 5
Không gian khởi động 490 lít
Dung tích thùng nhiên liệu 41 lít
PHANH & HỆ THỐNG TREO
Phanh Đĩa trước, tang trống sau
Hệ thống treo Mcpherson Thanh xoắn
BÁNH XE & LỐP
Bánh xe hợp kim
Kích thước lốp 185/65 R15 (15 INCH)

THOẢI MÁI & TIỆN LỢI

Đèn hành lý
Điều khiển gắn trên tay lái Có (điều khiển âm thanh và điện thoại rảnh tay)
Ổ cắm điện
Lỗ thông hơi phía sau AC
Bluetooth rảnh tay
Máy điều hòa Tự động
Tay lái trợ lực Có 
Nút Khởi động / Dừng động cơ
Gạt nước phía sau
Không
MID (Màn hình đa thông tin)

CÁC TÍNH NĂNG AN TOÀN 

Túi khí 4
Camera quan sát phía sau
Các cảm biến đỗ xe

PHANH & KÉO DÀI

Phân phối phanh điện tử (EBD)
Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)
Hỗ trợ phanh

THIẾT BỊ ĐO ĐẠC

Khoảng cách chuyến đi 2
Máy đo tốc độ

CHIẾU SÁNG

Đèn sương mù phía trước
Đèn báo rẽ ORVM

GHẾ NGỒI

Ghế da
Không
Tựa đầu phía sau (Tùy chỉnh)
Tay vịn trung tâm phía sau
Điều chỉnh ghế lái xe
Tựa đầu phía trước (Tùy chỉnh)

CÓ NÊN MUA NISSAN SUNNY CŨ TRONG NĂM 2020

Có nên mua Nissan Sunny
Có nên mua Nissan Sunny

Nếu là người không quá quan trọng về ngoại hình thì chúng tôi đánh giá đây là chiếc xe rất đáng mua. Với khả năng vận hành bền bỉ, rất ít lỗi vặt. Đặc biệt với những người có nhu cầu mua xe Nissan Sunny cũ. Nhược điểm của Nissan Sunny chỉ thua kém về thiết kế. Còn vận hành thì nó tỏ ra nhỉnh hơn rất nhiều so với đối thủ: Vios, Honda City…

>> XEM THÊM:

TỔNG KẾT

Mặc dù nhược điểm của Nissan Sunny vẫn còn một số lỗi nhưng theo đánh giá vẫn có thể khắc phục được. Trong năm 2020 thì đây vẫn là một chiếc Sedan hạng B đáng tiền mà bạn nên đầu tư.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here